Giải mã các con số trên thẻ tín dụng

Các thẻ tín dụng ở Việt Nam thường có 16 chữ số. Tuy nhiên một số thẻ vẫn có đến 19 chữ số. Các con số này hoàn toàn không phải do ngẫu nhiên mà có tính quy luật riêng.

 Cụm 6 chữ số đầu tiên

6 chữ số đầu tiên ở mặt trước thẻ tín dụng được gọi là IIN (Issuer Identification Number). Trong đó chúng ta cần quan tâm đến chữ số đầu tiên MII (Major Industry Identifier) dùng để chỉ nhà phát hành. Như vậy, mỗi loại thẻ mang thương hiệu khác nhau được quy định bởi chữ số khác nhau.

– Nếu chữ số đầu tiên là 1 và 2, tức thẻ được phát hành bởi các hãng hàng không. 

– Chữ số đầu tiên là 3, nhà phát hành thẻ là các hãng giải trí hoặc du lịch. 

– Chữ số 4 và 5 là do các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành. 

– Chữ số 6 phát hành bởi ngân hàng hoặc các thương gia. 

– Chữ số 7 phát hành bởi công ty dầu khí. 

– 8 là chữ số đầu tiên trên thẻ được phát hành từ những công ty viễn thông.

– Chữ số 9 được phát hành bởi nhà nước

Thông thường có 4 nhà phát hành thẻ chúng ta thường gặp: American Express (AMEX) 34**** hoặc 37****, Diner’s Club International 36****, Visa 4*****, Mastercard 51**** to 55****.

Sau cụm 6 chữ số đầu tiên, 9 chữ số (đối với thẻ 16 số) hoặc 12 chữ số (đối với thẻ có 19 số) tiếp theo thể hiện số tài khoản khách hàng.

Chữ số cuối cùng

Chữ số cuối cùng của thẻ được dùng để kiểm tra checksum bằng thuật toán Luhn. Thuật toán này có ý nghĩa kiểm tra độ chính xác của thẻ tín dụng. Cụ thể:

– Viết tất cả các con số trên thẻ tín dụng ở mặt trước ra.

– Đếm theo chiều từ phải sang trái, số nào ở thứ tự chẵn (ví dụ số thứ 2, số thứ 4 …) thì nhân đôi lên.

– Kết quả nhân đôi có 1 chữ số thì giữ nguyên, kết quả nhân đôi có 2 chữ số thì cộng 2 chữ số đó lại. (Ví dụ: sau khi nhân đôi 8 x 2 = 16, ta tiếp tục cộng 1 + 6 = 7.

– Cộng tất cả các con số cuối cùng này lại với nhau ta được kết quả chia hết cho 10 là hợp lệ.

Ví dụ: Dãy số trên thẻ: 4634 8932 1298 2767

Đếm từ phải qua trái, chữ số ở thứ tự chẵn ta sẽ nhân đôi, chữ số ở thứ tự lẽ giữ nguyên, ta được: 8 6 6 4 16 9 6 2 2 2 18 8 4 7 12 7

Số nào có 2 chữ số, ta tính tổng và lấy con số cuối cùng: 8 6 6 4 7 9 6 2 2 2 9 8 4 7 3 7

Cộng lại tất cả số trên, ta được 90, chia hết cho 10 là kết quả hợp lệ.

3 số bảo mật của thẻ CSC

CSC (Card Security Code) là 3 chữ số ở mặt sau của thẻ, ngay trong hoặc sau dải chữ ký. Đây chính là mã số bảo mật của thẻ. Tùy theo mỗi mạng lưới thanh toán sẽ có cách gọi khác nhau về mã số bảo mật này: Visa gọi Card Verification Value (CVV), MasterCard gọi là “Card Validation Code” (CVC), American Express gọi Card Identification Number (CID). Riêng đối với thẻ American Express, CSC có 4 chữ số có thể in ở mặt trước hoặc sau thẻ.

Vì sao ngoài các con số trên thẻ tín dụng ở mặt trước, chúng ta còn nên biết đến 3 hoặc 4 con số ở mặt sau này? Giả sử có một kẻ cắp biết được thông tin thẻ của bạn và điền các con số lợi dụng mua sắm trực tuyến. Nhưng nếu anh ta không cầm được thẻ trên tay thì sẽ không biết được con số CSC để hoàn tất mã xác minh và tất nhiên không thể mua hàng được. Như vậy, trong vài trường hợp số CSC có thể bảo vệ bạn trước những hành vi gian lận.

Ngoài ra, bạn cũng cần hết sức ghi nhớ: Khi mua sắm trực tuyến, bạn chỉ nên điền số tài khoản thẻ cũng như mã xác minh CSC ở một trang web đảm bảo an toàn. Vì trên thực tế hiện nay có không ít web bán hàng giả mạo để đánh cắp thông tin khách hàng.

Nguồn internet


Bài viết cùng chuyên mục:

Bình luận bài viết

Dịch vụ Rút Tiền Thẻ Tín Dụng tại Hà Nội: GỌI NGAY0868.55.2929 hoặc 0912.655.794 để Rút Tiền Mặt Từ Thẻ Tín Dụng với chi phí thấp nhất thị trường chỉ từ 1%, phục vụ tận nơi 24/7, nhanh chóng & tiện lợi. An toàn và bảo mật.